PHỤ GIA E1420 VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT
PHỤ GIA E1420 VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT
- Định nghĩa
Phụ gia thực phẩm là chất được chủ định đưa vào thực phẩm trong quá trình sản xuất, có hoặc không có giá trị dinh dưỡng, nhằm giữ hoặc cải thiện đặc tính của thực phẩm [1].
E1420 là một loại tinh bột biến tính được sử dụng làm phụ gia thực phẩm. Nó được tạo ra bằng cách biến tính hóa học tinh bột thông thường cụ thể là tinh bột khoai mì với acetic anhydride hoặc vinyl acetate [2].
- Công dụng
E1420 được sử dụng nhằm tăng cường khả năng giữ nước, cải thiện độ dẻo dai, giảm sự hấp thụ dầu và tăng độ ổn định nhiệt [3,4].
- Tính an toàn
Cả hai cơ quan đánh giá an toàn thực phẩm JECFA (Ủy ban chuyên gia quốc tế do Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc và Tổ chức Y tế Thế giới đồng quản lý và SCF (một phần của Cơ quan An toàn Thực phẩm Châu Âu) đều không quy định lượng tiêu thụ hằng ngày chấp nhận cho E1420 [5]. Ở người, tinh bột biến tính không được hấp thụ nguyên vẹn mà bị thủy phân đáng kể bởi các enzym đường ruột, sau đó được lên men bởi hệ vi sinh vật đường ruột. Chưa có đủ dữ liệu thông tin về độc tính ngắn hạn, dài hạn cũng như khả năng gây ung thư hay tác động đến sinh sản của phụ gia thực phẩm này. Tinh bột biến tính được coi là không gây lo ngại về các yếu tố ảnh hưởng xấu đến di truyền [5].
- Ứng dụng trong thực phẩm
Tinh bột axetyl hóa được sử dụng rộng rãi cho các loại thực phẩm đóng hộp, đông lạnh, đồ uống, các loại bánh kẹo và nhiều sản phẩm khác [6].
- Mì ăn liền:
E1420 giúp cải thiện độ dai, độ đàn hồi, khả năng chịu nhiệt và ngăn chặn sự kết dính của sợi mì, làm cho sợi mì có kết cấu tốt hơn và dễ ăn hơn [3].
- Thực phẩm đông lạnh:
E1420 được sử dụng để cải thiện kết cấu và ngăn chặn sự mất nước của thực phẩm đông lạnh, giúp chúng không bị nhão hoặc mất đi độ tươi ngon sau khi rã đông [7].
- Bánh kẹo:
E1420 có thể được sử dụng trong sản xuất bánh kẹo để tạo độ dai, độ mềm, độ xốp và cải thiện kết cấu tổng thể của sản phẩm [7].
- Các sản phẩm khác:
E1420 còn được ứng dụng trong nhiều loại thực phẩm khác như bún, phở, bánh đa nem, quẩy, và nhiều loại thực phẩm khác.

Ảnh: Tinh bột khoai mì (sắn) biến tính E1420 [8]
Tài liệu tham khảo
[1] https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tag/phu-gia-thuc-pham
[2] Lewandowicz, J., Le Thanh-Blicharz, J., & Szwengiel, A. (2022). The effect of chemical modification on the rheological properties and structure of food grade modified starches. Processes, 10(5), 938.
[3] Babic, J., Subaric, D., Ackar, D., Kovacevic, D., Pilizota, V., & Kopjar, M. (2007). Preparation and characterization of acetylated tapioca starches. Deutsche LebensmittelRundschau, 103(12), 580.
[4] Zhao, X., Zeng, L., Huang, Q., Zhang, B., Zhang, J., & Wen, X. (2022). Structure and physicochemical properties of cross-linked and acetylated tapioca starches affected by oil modification. Food Chemistry, 386, 132848.
[5] EFSA Panel on Food Additives and Nutrient Sources added to Food (ANS), Mortensen, A., Aguilar, F., Crebelli, R., Di Domenico, A., Dusemund, B., ... & Woutersen, R. A. (2017). Re‐evaluation of oxidised starch (E 1404), monostarch phosphate (E 1410), distarch phosphate (E 1412), phosphated distarch phosphate (E 1413), acetylated distarch phosphate (E 1414), acetylated starch (E 1420), acetylated distarch adipate (E 1422), hydroxypropyl starch (E 1440), hydroxypropyl distarch phosphate (E 1442), starch sodium octenyl succinate (E 1450), acetylated oxidised starch (E 1451) and starch aluminium octenyl succinate (E 1452) as food additives. EFSA Journal, 15(10), e04911.
[6] Kaushik, R., Kumar, A., Rani, N., Phogat, R., & Gehlot, R. (2024). Acetylation/esterification of starch. In Starch (pp. 281-313). CRC Press.
[7] Saboonchi, S., Mehran, A., Bahramizadeh, P., & Massoud, R. (2021, July). Applications of modified starch in food. In 3rd International congress on Engineering, Technology & innovation (pp. 1-8).
[8] https://vietmychem.com/tinh-bot-san-bien-tinh-phu-gia-thuc-pham